Search
  • Đa Vít

Four Ways to say "IF"

Tôi thích học ngôn ngữ vì tôi có thể giao tiếp bằng phương pháp mới. Những học sinh cơ bản thường xuyên học từ từng từ một:

I enjoy studying languages, because I can communicate in a new way. Beginner students usually learn words one-to-one:

“Hello" = “Xin Chào"

“Cat” = “Con Mèo".

Tất cả tiếng Việt mà được dịch như vậy thì học ngoại ngữ dễ lắm! Nhưng mà tiếng Việt này cũng hơi nhạt. Sẽ khó và thú vị hơn khi từ và câu không thể dịch theo kiểu từng từ một được. Ví dụ, “experience" có thể được dịch là “kinh nghiệm” (nhân viên có năm năm kinh nghiệm) hoặc “trải nghiệm” (trải nghiệm vui), tùy nghĩa.

If only all of Vietnamese could be translated like this, studying a foreign language would be very easy! However, Vietnamese like this would also be quite boring. Things become both more difficult and more interesting when they cannot be translated one-to-one. For example, “experience" can be translated “kinh nghiệm” - (an employee with five years’ experience) or “trải nghiệm” (a fun experience), depending on the meaning.

Những thử thách và sự thú vị còn tăng hơn nữa khi ngôn ngữ mới dùng một vài cấu trúc ngữ pháp khác nhau trong khi Tiếng Anh chỉ dùng một cấu trúc thôi. Tôi đã rất cố gắng, cùng với cô giáo của tôi, để hiểu những cách câu “if” được dịch sang tiếng Việt. Tôi hy vọng những giải thích này giúp cho các bạn nói tự nhiên hơn trong Tiếng Việt hàng ngày.

These challenge and reward increase when the new language uses several different grammar structures when Englishes only uses one. I've worked hard with my teacher to understand the various ways “if” sentences can be translated into Vietnamese. I hope these descriptions help you sound more natural in your everyday Vietnamese.

“If” = “Nếu”

“Nếu" là nghĩa logic của từ “if” khi có hai hoạt động liên quan với nhau. Hoạt động thứ 2 phải luôn luôn theo sau hoạt động đầu tiên mới được dùng từ “nếu".

“Nếu" is the logical “if” for two related actions. You can use “nếu" only if the second action always follows the first.

  • “If a and b are odd numbers, then a + b is an even number.”

  • “Nếu a và b đều là số lẻ, thì a + b là số chẵn.”

  • “If you don’t water the plants, then they will die.”

  • “Nếu bạn không tưới các cây thì chúng nó sẽ chết.”

“If” = “Mới”

“Mới” là “if” phụ thuộc. Sử dụng nó khi một hoạt động tương lai phụ thuộc vào hoạt động khác trước. Lưu ý hai vế câu thay đổi!

“Mới” is the dependent “if”. Use it in situations where a future action depends on something happening beforehand. Notice the reversed order of the clauses!

  • “You must speak excellent English if you want to teach at an international school.”

  • “Người nói tiếng Anh rất giỏi mới được làm việc ở trường học quốc tế.”

  • “You can go play if you finish washing the dishes.”

  • “Con rửa bát xong mới được đi chơi.”

“If” = “Mà”

“Mà” được dùng như Tiếng Anh “if only”. Nó tả cái gì đó đã có thể mà không xảy ra. Lưu ý “mà … là” hay “mà … thì” có hai phần với một động từ ở giữa.

“Mà” is used like the English “if only”. It expresses something that could have but did not happen. Watch for the two-part “mà … là” or “mà … thì” with a verb in the middle.

  • “If only I had listened to my girlfriend, we wouldn’t have broken up.”

  • “Anh mà nghe bạn gái thì đã không chia tay.”

  • “We could have won, if only we had practiced.”

  • “Chúng ta mà luyện tập là thắng.”

“If” = “Nhỡ”

Nếu bạn có thể nghe thấy bố mẹ nói cái này, thì chắc là một câu với “nhỡ”.

If you can hear a nagging parent saying it, then it’s probably a “nhỡ” sentence.

  • “Bring an umbrella if it happens to rain.”

  • “Mang một cái ô đi, nhỡ trời mưa.”

  • “I bought some extra plates, if some happen to break.”

  • “Tôi đã mua thêm đĩa, nhỡ một vài cái bị vỡ.”

“Nếu…thì” là cấu trúc dễ nhất dành cho những người nói Tiếng Anh. Nhưng bạn phải hiểu các từ “mới", “mà”, “nhỡ” vì nhỡ người Việt Nam dùng chúng. Bạn nói và hiểu được các từ này càng tốt, tiếng Việt của bạn càng tự nhiên.

“Nếu…thì” is the easiest structure for English speakers. However, you must understand all the words “mới”, “mà”, and “nhỡ” if someone happens to use them. The better you can speak and understand these words, the more natural your Vietnamese will be!

Trong bài viết này, với mỗi nghĩa của từ “if” tôi đã gửi các bạn 3 ví dụ: hai ví dụ ở dưới chủ đề và một ví dụ nữa đứng ở nơi khác trong bài này. Bạn có thể tìm thấy tất cả ví dụ không?

In this post, I have given you three examples of each “if” word: two examples under the corresponding heading and one elsewhere within the text. Can you find all four extra examples?